Mất công / Dày công
Phó từ chỉ việc đã bỏ công sức/cơ hội quý: せっかく〜のに (uổng công, dày công mà...), せっかく〜のだから (đã mất công thì nên...), せっかく〜ても (dù mất công cũng...).
Đi với のに / ても / のだから tùy sắc thái.
Cùng bài 第19課「副詞 + 決まった表現」.
せっかく宿題をやったのに、家に忘れてきた。
Đã mất công làm bài tập rồi mà lại để quên ở nhà.
全く・少しも・そんなに・そう 〜ない (phủ định)
Hoàn toàn / chút nào cũng không
大して・決して・めったに 〜ない (phủ định)
Không lắm / Quyết không / Hiếm khi
少しずつ・次第に・ますます (biến đổi dần)
Từng chút / Dần dần / Càng càng
そのうち・今に 〜 (chẳng mấy chốc)
Chẳng mấy chốc / Rồi thì
もしかしたら・もしかすると 〜かもしれない (biết đâu)
Biết đâu / Có khi
おそらく 〜だろう (có lẽ)
Có lẽ / Nhiều khả năng
どうも 〜ようだ/らしい (hình như)
Hình như / Có vẻ như
今にも〜そうだ / まるで〜ようだ / ちょうど〜みたいだ
Sắp... / Giống hệt / Vừa như
どうか 〜てください/てほしい (xin hãy)
Xin hãy (nài nỉ)
ぜひ・なんとかして 〜たい/てください (nhất định)
Nhất định / Bằng mọi cách
もしも・万一・万が一 〜ば/たら/ても (giả sử / nếu lỡ)
Giả sử / Nếu lỡ
ただ〜だけ (chỉ duy nhất)
Chỉ (duy nhất)