Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 23課 – 23課 感想を言う・主張する

〜に越したことはない

Không gì bằng / … thì vẫn hơn

Làm bài tập
Cấu trúc
V/Aい/Aな(である)/N(である)+に越したことはない
Giải nghĩa

Theo lẽ thường thì … vẫn là tốt nhất/hơn cả: "… thì vẫn hơn", "không gì bằng…" (= …のほうがいい).

Phạm vi sử dụng

Cả nói và viết.

Lưu ý

Diễn đạt điều đương nhiên ai cũng cho là tốt hơn. Aな・N nối + である. Khẩu ngữ đôi khi viết こした.

Ví dụ

旅行の荷物は軽いに越したことはない。

Hành lý đi du lịch thì càng nhẹ càng tốt, không gì bằng.

値段に関係なく質のいいものを買いたいが、安く買えるに越したことはない。

Tôi muốn mua đồ chất lượng tốt bất kể giá cả, nhưng mua được rẻ thì vẫn hơn chứ.

ふだん使う道具の使い方は簡単であるに越したことはない。

Cách dùng những dụng cụ hằng ngày thì càng đơn giản càng tốt.

用心に越したことはないですよ。

Cẩn thận thì không bao giờ thừa đâu.

電車に早く乗るにこしたことはないわ。

Lên tàu sớm thì vẫn hơn mà.

掃除のことを考えないかぎり、家は広いに越したことはない。

Chừng nào chưa nghĩ đến chuyện dọn dẹp thì nhà càng rộng càng tốt.

Mẫu liên quan (demo)

〜ものだ

Vốn là / Bản chất là (lẽ thường)

〜というものだ

Đúng là / Thế mới gọi là

〜にすぎない

Chẳng qua chỉ là

〜にほかならない

Chính là / Không gì khác ngoài

〜しかない・〜よりほかない

Chỉ còn cách / Đành phải

〜べきだ・〜べきではない

Nên / Không nên

Mẫu trước

〜にほかならない

Mẫu tiếp

〜しかない・〜よりほかない