Chính là / Không gì khác ngoài
Khẳng định mạnh: "chính là…", "không gì khác ngoài…" (ngoài cái đó ra không còn gì khác).
Văn viết, trang trọng.
Là phán đoán mang tính KẾT LUẬN của người nói. Có khi nối sau [thể thường]+から (…からにほかならない = 'chính là vì…'). Thường dùng nêu nguyên nhân/bản chất đích thực.
将来この国を支えるのは、若い君たちにほかならない。
Người gánh vác đất nước này trong tương lai không ai khác chính là các bạn trẻ.
人間も自然の一部にほかならないということを忘れてはならない。
Không được quên rằng con người cũng chính là một phần của tự nhiên.
計算を間違った理由は、コンピュータへの入力ミスにほかならない。
Lý do tính toán sai chính là do lỗi nhập liệu vào máy tính.
今回の失敗の原因は、準備不足にほかならない。
Nguyên nhân thất bại lần này chính là do thiếu chuẩn bị.
彼が成功したのは、長年の苦労の結果にほかならない。
Việc anh ấy thành công chính là kết quả của bao năm vất vả.
それはまったくの誤解にほかならない。
Đó hoàn toàn chỉ là sự hiểu lầm mà thôi.