Chẳng qua chỉ là
Sự việc/tình trạng chỉ ở mức THẤP, không hơn thế, không đáng kể: "chẳng qua chỉ là…", "chỉ… mà thôi".
Cả nói và viết.
Hàm ý người nói coi đó là việc không quan trọng, không có giá trị lớn. Hay đi với ただの/一つの. Aな・N nối + である.
調査では、お米を全く食べないと答えた人は1.2%にすぎなかった。
Trong khảo sát, người trả lời hoàn toàn không ăn cơm chỉ chiếm vỏn vẹn 1,2%.
一社員にすぎない私に、会社の経営のことなど決められない。
Tôi chẳng qua chỉ là một nhân viên quèn, làm sao quyết định được chuyện kinh doanh của công ty.
お礼なんてとんでもない。私は当たり前のことをしたにすぎません。
Cảm ơn gì đâu mà. Tôi chẳng qua chỉ làm điều đương nhiên thôi.
スマホは一つの道具にすぎない。その道具をどう使うかが大切だ。
Điện thoại chẳng qua chỉ là một công cụ. Quan trọng là dùng công cụ đó như thế nào.
目標がないのにいくら頑張っても、時間を無駄にしているにすぎません。
Không có mục tiêu thì dù cố gắng đến mấy cũng chỉ là đang lãng phí thời gian mà thôi.
彼はただの子供にすぎない。一人暮らすことなどできません。
Nó chẳng qua chỉ là một đứa trẻ. Làm sao sống một mình được.