Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 23課 – 23課 感想を言う・主張する

〜というものだ

Đúng là / Thế mới gọi là

Làm bài tập
Cấu trúc
[thểthường](Aな・Nbỏだ)+というものだ
Giải nghĩa

Dựa vào lẽ thường để đưa ra nhận định/đánh giá về một sự việc: "như thế (mới) đúng là…", "đó (mới) là…".

Phạm vi sử dụng

Cả nói và viết.

Lưu ý

Dùng lẽ thường đánh giá sự việc trong hoàn cảnh xác định; KHÔNG đi với từ ngữ thể hiện cảm xúc trực tiếp của người nói. Khác [[n2-mono-da-23]] (ものだ = chân lý/đặc tính chung).

Ví dụ

今日中にアメリカまで荷物を届けると言われても、それは無理というものだ。

Có bảo tôi giao hàng đến tận Mỹ trong hôm nay thì đúng là chuyện bất khả thi.

他人の物を断りもなく使うなんて、あつかましいというものだ。

Dùng đồ của người khác mà chẳng thèm hỏi một câu, thế thì đúng là trơ trẽn.

一日に20時間も働くのは無理というものだ。

Làm việc tới 20 tiếng một ngày thì đúng là chuyện không thể nào.

どんなに一生懸命やってもうまくいかない時もある。これが現実というものだ。

Có những lúc dù cố gắng đến mấy cũng không suôn sẻ. Hiện thực là thế đấy.

相手の話も聞かずに自分の主張だけ通そうとするなんて、それはわがままというものだ。

Chẳng thèm nghe người ta nói mà chỉ khăng khăng ý mình, thế thì đúng là ích kỷ.

相手の立場に立って考えることのできる人、それが大人というものです。

Người biết đặt mình vào vị trí của đối phương mà suy nghĩ, đó mới là người trưởng thành.

Mẫu liên quan (demo)

〜ものだ

Vốn là / Bản chất là (lẽ thường)

〜にすぎない

Chẳng qua chỉ là

〜にほかならない

Chính là / Không gì khác ngoài

〜に越したことはない

Không gì bằng / … thì vẫn hơn

〜しかない・〜よりほかない

Chỉ còn cách / Đành phải

〜べきだ・〜べきではない

Nên / Không nên

Mẫu trước

〜ものだ

Mẫu tiếp

〜にすぎない