Không chỉ ... mà còn
Không chỉ A (điều đương nhiên) mà ngay cả B (mức cao hơn, ngoài dự kiến) cũng vậy — 'không chỉ ... mà còn ...'. Tương đương だけでなく.
Vế sau thường có も/さえ(も)/まで nhấn mạnh B vượt ngoài mong đợi. Biến thể 〜ばかりか (sắc thái mạnh hơn). Aな+な, N nối thẳng.
Cùng bài 第17課「ばかりのいろいろ」: [[n3-bakari]], [[n3-bakari-te-iru]], [[n3-bakari-denaku]], [[n3-bakari-da-henka]], [[n3-bakari-da-junbi]], [[n3-bakari-ta]].
このアパートは狭いばかりでなく、暗いです。
Căn hộ này không chỉ chật mà còn tối nữa.
彼は漢字が書けないばかりか、平仮名も片仮名も書けない。
Anh ta không chỉ không viết được kanji mà đến cả hiragana lẫn katakana cũng không viết được.
ピーターさんが日本に行くことは、友人ばかりでなく、家族でさえも知りませんでした。
Việc anh Peter đi Nhật, không chỉ bạn bè mà ngay cả gia đình cũng không hề biết.