Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 7課 – 7課 〜について・〜を相手にして

〜にかけては

Riêng về mặt… thì (giỏi nhất)

Làm bài tập
Cấu trúc
N+にかけては
Giải nghĩa

Diễn tả 'riêng về (lĩnh vực/khả năng) N thì người đó là số một, không thua kém ai'. Dùng để KHEN NGỢI, khẳng định sự vượt trội của ai đó trong một lĩnh vực cụ thể.

Phạm vi sử dụng

Nối N+にかけては. Vế sau LUÔN là một đánh giá tích cực (誰にも負けない、一番だ、優れている、右に出る者はいない…).

Lưu ý

Chỉ dùng để khen mặt mạnh, KHÔNG dùng cho điểm yếu hay đánh giá tiêu cực. Phân biệt với 〜にかけて (không có は): mẫu đó nghĩa 'suốt khoảng từ… đến…' (vd 春から夏にかけて) — khác hẳn.

Ví dụ

あの政治家は演説にかけては最高のレベルだ。

Riêng về mặt diễn thuyết thì chính trị gia đó ở đẳng cấp cao nhất.

私は安い材料でおいしい料理を作ることにかけてはだれも負けません。

Riêng về khoản dùng nguyên liệu rẻ mà nấu được món ngon thì tôi không thua kém ai.

ボール運びのうまさにかけては、A選手の右に出るものはいない。

Riêng về độ khéo léo trong việc dẫn bóng thì không ai vượt qua được tuyển thủ A.

彼女は積極性にかけては、優れています。

Riêng về mặt chủ động/tích cực thì cô ấy rất xuất sắc.

弟は勉強はできないが、泳ぎにかけては誰にも負けない。

Em trai tôi học hành không giỏi, nhưng riêng về bơi lội thì không thua kém ai.

テニスにかけては、彼に勝てる人はいない。

Riêng về tennis thì không có ai thắng nổi anh ấy.

Mẫu liên quan (demo)

〜に関して

Liên quan tới / Về (vấn đề)…

〜をめぐって

Xoay quanh (vấn đề)…

〜に対して

Đối với N (hướng tới đối tượng)

〜のに対して

Trái ngược với… / Trong khi đó…

〜にこたえて

Đáp lại / Đáp ứng…

Mẫu trước

〜をめぐって

Mẫu tiếp

〜に対して