Đối với N (hướng tới đối tượng)
Diễn tả hành động, thái độ hoặc cảm xúc ở vế sau HƯỚNG TỚI / nhắm vào đối tượng N. N thường là người, tổ chức hay sự vật nhận lấy hành động/thái độ đó.
Nối N+に対して; khi bổ nghĩa danh từ dùng N+に対する+N. Vế sau là cách cư xử, thái độ, phản ứng… nhắm tới N (lịch sự, bất mãn, kính trọng, đối đáp…).
Nhấn mạnh quan hệ 'đối tượng/phía bên kia' rõ hơn 〜について (chỉ nêu chủ đề). Nghĩa 'trái ngược/đối lập' được tách riêng thành mẫu kế ([[n2-ni-taishite-2]]) vì cách nối khác hẳn (nối với cả mệnh đề: 〜のに対して).
目上の人に対してそんな乱暴な言い方をしてはいけません。
Không được dùng cách nói thô lỗ như vậy đối với người bề trên.
このアンケートから会社に対する不満が読み取れる。
Từ bản khảo sát này có thể đọc ra được sự bất mãn đối với công ty.
お客さんに対しては、そのような言葉遣いをしてはいけません。
Đối với khách hàng thì không được dùng cách ăn nói như thế.
目上の人に対して敬意を示さなければなりません。
Đối với người bề trên thì phải thể hiện sự kính trọng.