Xoay quanh (vấn đề)…
Nêu một vấn đề trung tâm N mà NHIỀU bên đang tranh luận, tranh cãi, đối lập hoặc bàn tán xoay quanh nó. Khác với 〜について/〜に関して (chỉ nêu nội dung), 〜をめぐって nhấn mạnh chuyện đang xảy ra/diễn ra xoay quanh vấn đề đó.
Chủ thể thường là nhiều người/nhiều bên. Vế sau là động từ chỉ tranh luận, xung đột hay tin đồn (議論する、対立する、争う、もめる、意見が出る、うわさが流れる…). Khi bổ nghĩa danh từ dùng N+をめぐる+N.
KHÔNG dùng với động từ trung tính như 研究する/勉強する (vd ×日本の経済をめぐって研究する → phải dùng 〜について/〜に関して). Mang sắc thái trang trọng, hay gặp trong văn viết và báo chí.
親が残した土地をめぐって親族が争っている。
Họ hàng đang tranh chấp xoay quanh mảnh đất mà cha mẹ để lại.
消費税の問題をめぐり、国会は大きく揺れた。
Xoay quanh vấn đề thuế tiêu dùng, Quốc hội đã rúng động mạnh.
彼女の行動をめぐるうわさはたちまち社内に広がった。
Tin đồn xoay quanh hành động của cô ấy lập tức lan khắp công ty.
環境の問題をめぐって多くの意見が出された。
Xoay quanh vấn đề môi trường, nhiều ý kiến đã được đưa ra.
山田さんの提案をめぐって、活発に討論した。
Mọi người đã tranh luận sôi nổi xoay quanh đề xuất của anh Yamada.
その事件をめぐって、さまざまなうわさが流れている。
Xoay quanh vụ việc đó, nhiều tin đồn khác nhau đang lan truyền.