A thì khỏi phải nói, mà cả B cũng…
Diễn tả 'A thì là điều đương nhiên/khỏi phải nói, mà ngay cả B cũng vậy'. A là trường hợp hiển nhiên ai cũng biết, còn B được thêm vào và thường là điều đáng chú ý hơn.
Nối với danh từ: N+はもとより. A là điều hiển nhiên; vế sau (B) thường đi kèm も (hoặc までも). Trong câu phủ định có thể mang nghĩa 'đến A còn… nói gì đến B' (vd 車はもとより自転車もない = đến xe đạp còn không có, nói gì ô tô).
Nghĩa gần với 〜はもちろん nhưng TRANG TRỌNG/văn viết hơn (はもちろん mềm và đời thường hơn). Lưu ý đặt điều hiển nhiên ở A, điều bổ sung ở B (không đảo ngược). Chỉ nối với danh từ.
たばこは本人はもとより、周りの人にも害を及ぼす。
Thuốc lá không chỉ gây hại cho bản thân người hút mà còn gây hại cho cả những người xung quanh.
地元の住民はもとより、周辺の地域に住む人たちも原子力発電に不安を感じている。
Không chỉ người dân địa phương mà cả những người sống ở các vùng lân cận cũng cảm thấy bất an về điện hạt nhân.
この学校は、教室内ではもとより教室の外でも禁煙を守ってください。
Ở trường này, không chỉ trong lớp học mà cả bên ngoài lớp học, xin hãy tuân thủ việc cấm hút thuốc.
うちには車はもとより自転車もないんです。
Nhà tôi đến cả xe đạp cũng không có, nói gì đến ô tô.
私が生まれた村は電車はもとより、バスも通っていない。
Ngôi làng nơi tôi sinh ra đến xe buýt còn không có, nói gì đến tàu điện.
彼は日本語はもとより、英語も韓国語もできる。
Anh ấy tiếng Nhật thì khỏi phải nói, mà cả tiếng Anh lẫn tiếng Hàn cũng nói được.