Không chỉ… mà còn
Diễn đạt 'không chỉ A mà còn B nữa'. Nhấn mạnh B là thông tin bổ sung đáng chú ý, vượt ngoài mong đợi. VD: Anh ấy không chỉ nói tiếng Anh mà còn cả tiếng Trung.
Văn viết trang trọng, báo cáo, luận văn, bài phát biểu. Trang trọng nhất trong nhóm 'không chỉ...mà còn'.
のみ = だけ (cổ ngữ), ならず = ではなく. Trang trọng hơn 〜ばかりか và 〜だけでなく. Sau のみならず thường có 〜も、〜さえ、〜まで để nhấn mạnh thêm.
彼は英語のみならず、中国語も話せる。
Anh ấy không chỉ nói tiếng Anh mà còn cả tiếng Trung.