Không chỉ… mà còn
Diễn đạt 'không chỉ A mà còn thêm B nữa'. Thường dùng khi B là điều đáng ngạc nhiên, vượt ngoài dự kiến. VD: Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh.
Hội thoại và văn viết đều dùng được. Ít trang trọng hơn 〜のみならず, phổ biến hơn trong giao tiếp.
Sau ばかりか thường có 〜も、〜さえ、〜まで. Có thể dùng cho cả tích cực và tiêu cực. Gần nghĩa 〜だけでなく nhưng mang sắc thái ngạc nhiên, nhấn mạnh hơn. Dùng với thể thường (Thể-TT).
彼女は美人なばかりか、頭もいい。
Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh.