Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 13課 – 13課 〜(話題)は

〜というと・〜といえば・〜といったら

Nhắc đến… là nghĩ ngay tới

Làm bài tập
Cấu trúc
N+というと/といえば/といったら
Giải nghĩa

Khi nhắc đến chủ đề X thì lập tức liên tưởng tới sự vật/điều Y tiêu biểu, đại diện. "Nói đến X là nghĩ ngay tới Y".

Phạm vi sử dụng

Cả văn nói và viết.

Lưu ý

Cả 3 dạng đều dùng được cho nghĩa liên tưởng; sắc thái: といえば nhẹ/trung tính nhất, というと trung tính (còn dùng để HỎI lại xác nhận "ý là…?"), といったら đậm cảm xúc/khẩu ngữ hơn. Khác [[n2-to-ieba]] (gợi nhớ rồi chuyển chủ đề) và [[n2-to-ittara]] (nhấn mạnh MỨC ĐỘ).

Ví dụ

オーストラリアといえば、すぐにコアラとかカンガルーを思い浮かべる。

Nhắc đến nước Úc là người ta nghĩ ngay đến gấu koala hay kangaroo.

日本の古都というと、京都、奈良でしょう。

Nói đến cố đô của Nhật thì chắc là Kyoto, Nara nhỉ.

日本代表の漫画といえばワンピースですよね。

Nhắc đến manga tiêu biểu của Nhật là One Piece nhỉ.

日本人といえば真面目な性格の国民だ。

Nhắc đến người Nhật là nghĩ đến một dân tộc có tính cách nghiêm túc.

ベトナムといえばにぎやかな国ですね。

Nhắc đến Việt Nam là nghĩ đến một đất nước nhộn nhịp nhỉ.

Mẫu liên quan (demo)

〜とは

Cái gọi là / Nghĩa là

〜といえば

Nói đến… thì (chợt nhớ)

〜(A)といえば(A)が

Nói là… thì đúng là… nhưng

〜(のこと)となると・〜ともなると

Cứ nhắc đến… là / Khi đã là…

〜といったら

Nói về… thì (ôi thôi)

Mẫu trước

〜(A)といえば(A)が

Mẫu tiếp

〜(のこと)となると・〜ともなると