Cứ nhắc đến… là / Khi đã là…
Khi đụng tới chủ đề/chuyện N thì (người ta) phản ứng khác hẳn ngày thường. "Cứ nhắc đến N là lại…".
Cả văn nói và viết.
となると/のこととなると (N2): khi chủ đề N được nhắc tới thì có phản ứng đặc biệt. ともなると (N1, も có thể lược): nhấn mạnh khi đã ĐẠT tới vị thế/cấp độ N nào đó thì đương nhiên kéo theo hệ quả (社会人ともなると…); N phải là một mốc đáng kể. となると còn nghĩa giả định "một khi (thực sự) là N thì…".
田中さんは、好きな歌手のこととなると、話が止まらない。
Cứ hễ nhắc đến ca sĩ mà mình thích là anh Tanaka nói không ngừng.
社会人ともなると、服装や言葉遣いにも気をつけなければならない。
Một khi đã là người đi làm thì phải để ý cả đến trang phục lẫn cách ăn nói.
試験問題のこととなると学生は急に真剣になる。
Cứ nhắc đến chuyện đề thi là sinh viên bỗng nghiêm túc hẳn lên.