Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 13課 – 13課 〜(話題)は

〜(のこと)となると・〜ともなると

Cứ nhắc đến… là / Khi đã là…

Làm bài tập
Cấu trúc
N+となると/N(のこと)+となると/N+ともなると
Giải nghĩa

Khi đụng tới chủ đề/chuyện N thì (người ta) phản ứng khác hẳn ngày thường. "Cứ nhắc đến N là lại…".

Phạm vi sử dụng

Cả văn nói và viết.

Lưu ý

となると/のこととなると (N2): khi chủ đề N được nhắc tới thì có phản ứng đặc biệt. ともなると (N1, も có thể lược): nhấn mạnh khi đã ĐẠT tới vị thế/cấp độ N nào đó thì đương nhiên kéo theo hệ quả (社会人ともなると…); N phải là một mốc đáng kể. となると còn nghĩa giả định "một khi (thực sự) là N thì…".

Ví dụ

田中さんは、好きな歌手のこととなると、話が止まらない。

Cứ hễ nhắc đến ca sĩ mà mình thích là anh Tanaka nói không ngừng.

社会人ともなると、服装や言葉遣いにも気をつけなければならない。

Một khi đã là người đi làm thì phải để ý cả đến trang phục lẫn cách ăn nói.

試験問題のこととなると学生は急に真剣になる。

Cứ nhắc đến chuyện đề thi là sinh viên bỗng nghiêm túc hẳn lên.

Mẫu liên quan (demo)

〜とは

Cái gọi là / Nghĩa là

〜といえば

Nói đến… thì (chợt nhớ)

〜(A)といえば(A)が

Nói là… thì đúng là… nhưng

〜というと・〜といえば・〜といったら

Nhắc đến… là nghĩ ngay tới

〜といったら

Nói về… thì (ôi thôi)

Mẫu trước

〜というと・〜といえば・〜といったら

Mẫu tiếp

〜といったら