Tạm gác… lại
Tạm gác chủ đề N đang nói sang một bên để chuyển sang/đi vào chủ đề chính, quan trọng hơn.
Hơi trang trọng/thiên văn viết nhưng vẫn dùng được khi nói; có nhiều dạng cố định.
Thường dùng để CHUYỂN đề tài: gác chủ đề vừa nhắc để vào việc chính. Dạng cố định hay gặp: 冗談はさておき ("đùa vậy đủ rồi"), それはさておき ("chuyện đó để sau"). Dạng はさておいて tương đương. Khác [[n2-wa-tomokaku]]: はさておき có chức năng "đổi đề tài" (chủ đề thường đã được nêu trước), còn はともかく chỉ gạt A để ưu tiên B (A có thể nêu lần đầu).
飲み会をするなら、細かいことはさておき、まずは場所と時間を決めなくては。。。
Nếu tổ chức tiệc thì gác mấy chuyện vụn vặt lại, trước hết phải quyết địa điểm và thời gian đã…
どんな家がいいかはさておき、どんな地域に引っ越したいかを考えよう。
Nhà thế nào thì tạm gác lại, hãy nghĩ xem muốn chuyển đến khu vực nào trước đã.
冗談はさておき、次回のミーティングのテーマを決めておきたいと思います。
Đùa vậy đủ rồi, tôi muốn chốt trước chủ đề cho buổi họp lần sau.
実現できるかどうかはさておき、まずは新商品のアイデアをみんなで出してみよう。
Có thực hiện được hay không thì tạm gác, trước hết mọi người cùng đưa ra ý tưởng sản phẩm mới đã.