Muốn ai đó làm (cho mình)
Diễn tả NGUYỆN VỌNG của người nói muốn NGƯỜI KHÁC làm (hoặc không làm) một việc gì đó. Người nói đưa ra lời đề nghị / nhờ vả, còn người nghe là người thực hiện hành động.
Vない+で+ほしい/もらいたい = muốn ai đó ĐỪNG làm gì. ていただきたい lịch sự nhất (với người trên); てほしい thân mật; てもらいたい trung tính. Chủ thể thực hiện hành động là người khác.
Khác [[n3-sasete-moraitai]] (xin phép để CHÍNH MÌNH được làm). Liên hệ nguyện vọng [[n3-to-ii]].
だれかに自分の悩みを聞いてもらいたいと思うことがあります。
Có những lúc tôi muốn ai đó lắng nghe nỗi lòng của mình.
この仕事はだれにも手伝ってもらいたくない。自分一人でやりたい。
Công việc này tôi không muốn ai giúp cả. Tôi muốn tự mình làm.
ずっとぼくのそばにいてほしい。遠くへ行かないでほしい。
Anh muốn em ở mãi bên anh. Đừng đi xa nhé.
これ以上この村の自然環境をこわさないでほしい。
Tôi mong (mọi người) đừng phá hoại môi trường tự nhiên của ngôi làng này thêm nữa.