Không biết… hay…
Nêu ra hai khả năng đối lập rồi bày tỏ rằng bản thân không phán đoán/không nắm được là cái nào, thường đi kèm 分からない.
Cả văn nói và viết; diễn tả sự mơ hồ, không nắm chắc.
Đây là cách dùng khác của 〜やら〜やら: thêm の (danh từ hoá) trước やら để nêu 2 khả năng đối lập (vd 来るのやら来ないのやら), vế sau thường là 分からない. Khác hẳn nghĩa "liệt kê nào… nào…" ở [[n2-yara-yara]].
あの人は来るのやら来ないのやら、さっぱり分からない。
Người đó rốt cuộc có đến hay không, tôi chẳng tài nào biết được.