Nào… nào… / Vừa… vừa…
Thiên về văn nói, mang sắc thái cảm xúc.
勝ったチームの選手たちは泣き出すやら飛び上がるやらさまざまに喜びを表した。
Các tuyển thủ của đội thắng nào là khóc oà, nào là nhảy cẫng lên, bộc lộ niềm vui theo đủ kiểu.
だまされたとわかったときは腹が立つやらなさけないやらで、気持ちを抑えることが出来なかった。
Khi biết mình bị lừa, nào là tức giận, nào là thấy ê chề, tôi không tài nào kìm nén được cảm xúc.
娘の結婚式の日は、うれしいやら寂しいやら複雑な気持ちだった。
Ngày cưới của con gái, tôi mang một tâm trạng phức tạp, vừa vui lại vừa buồn.
初デートは恥ずかしいやら嬉しいやら、複雑な気分だった。
Buổi hẹn hò đầu tiên vừa ngượng ngùng vừa vui sướng, một cảm giác thật phức tạp.
ポケットには財布やら携帯電話やらが入っている。
Trong túi nào là ví tiền, nào là điện thoại di động.