Đành phải / Không thể không
Phủ định kép → nghĩa bắt buộc: 'đành phải, không thể không làm'. Không phải do quy định cứng nhắc, mà vì hoàn cảnh + áp lực xã hội/lương tâm/lời hứa/nghĩa vụ khiến không thể không làm.
Vない+わけにはいかない (≈ なければならない). Dùng với nghĩa vụ mà người nói tự chấp nhận đáp lại (lời hứa, lẽ thường, lương tâm).
TRÁI NGHĨA với dạng khẳng định [[n3-wake-niwa-ikanai]] (Vる = không thể). CÙNG mẫu わけにはいかない — đổi thể động từ thì ĐẢO NGHĨA. Cùng nhóm [[n3-wake-da]].
本当に暑いですけど、何も着ないわけにはいきませんよね。
Trời nóng thật đấy, nhưng cũng không thể không mặc gì được nhỉ.
もうすぐテストがあるので、一所懸命勉強しないわけにはいきません。
Sắp có bài kiểm tra nên tôi đành phải học hành chăm chỉ.
彼女は「結婚しないと自殺する」と脅したから、結婚しないわけにはいかない。
Cô ấy dọa 'không cưới thì tự tử' nên tôi đành phải cưới.
行くと約束したから、行かないわけにはいきません。
Vì đã hứa sẽ đi nên tôi không thể không đi.