Đối với N / Trái lại
新しく工場を作るため、会社側は近所の住民に対して理解を求めた。
Để xây nhà máy mới, phía công ty đã yêu cầu sự thông cảm từ người dân lân cận.
ホテルの人は客に対して非常に丁寧な言葉を使う。
Nhân viên khách sạn dùng những lời lẽ rất lịch sự đối với khách.
最近、政府に対する批判が大きくなっている。
Gần đây, sự chỉ trích đối với chính phủ ngày càng lớn.
今年、3月は雨の日が多かったのに対して、4月は雨の日が少なかった。
Năm nay, trái với tháng 3 có nhiều ngày mưa thì tháng 4 lại ít ngày mưa. (nghĩa đối lập 〜のに対して)