Về vấn đề N
Nêu chủ đề / đối tượng mà nội dung phía sau đề cập đến — 'về, liên quan đến N'.
Hay đi cùng các động từ tư duy / truyền đạt: 思う・考える・話す・書く・聞く・調べる・説明する・研究する… Dạng bổ nghĩa danh từ: についての+N (vd 日本についての本).
Cùng nhóm trợ từ với [[n3-ni-taishite-b]], [[n3-ni-yotte-b]], [[n3-ni-totte]], [[n3-to-shite]]. Trang trọng / văn viết hơn thì dùng に関して, nhưng khi đi với 思う・考える thì dùng について.
農村の生活について調べている。
Tôi đang tìm hiểu về cuộc sống ở nông thôn.
環境保護についてスピーチをしました。
Tôi đã có một bài phát biểu về bảo vệ môi trường.
すみません、そちらのアルバイトの募集についてちょっと伺いたいんですが。
Xin lỗi, tôi muốn hỏi một chút về việc tuyển dụng làm thêm bên anh/chị.
大学では日本経済について研究したいと思っている。
Lên đại học tôi muốn nghiên cứu về kinh tế Nhật Bản.