Trong khi (đang)… thì…
Vế sau (B) KHÔNG mang tính ý chí, mong muốn của người nói, mà là sự biến đổi diễn ra tự nhiên trong khi đang làm A.
この携帯電話は長い間使っているうちに、もう自分の体の一部のようになった。
Chiếc điện thoại này dùng lâu ngày, lúc nào không hay đã thành như một phần cơ thể tôi.
悲しい映画を見ているうちに、涙が流れてきた。
Trong khi đang xem bộ phim buồn, nước mắt cứ thế trào ra.
気づかないうちに、外が真っ暗になっていた。
Lúc nào không hay, bên ngoài trời đã tối đen.
寒かったが、走っているうちに体が暖かくなった。
Trời lạnh, nhưng trong khi đang chạy thì cơ thể ấm dần lên.