Nhân lúc (còn)…, trước khi…
Vế sau là hành động có chủ đích, mang tính ý chí / mong muốn của người nói: tranh thủ làm trước khi tình huống thay đổi.
家事は、子供が眠っているうちに、全部やってしまいます。
Việc nhà thì tôi tranh thủ làm hết trong lúc bọn trẻ đang ngủ.
忘れないうちに、カレンダーにメモしておこう。
Nhân lúc chưa quên, hãy ghi chú vào lịch.
足が丈夫なうちに、ヒマラヤ登山を計画したい。
Nhân lúc chân còn khỏe, tôi muốn lên kế hoạch leo dãy Himalaya.
両親がまだ元気のうちに旅行に連れていきたい。
Tôi muốn đưa bố mẹ đi du lịch khi họ còn khỏe.
温かいうちに早く食べてください。
Hãy ăn ngay khi (món còn) nóng.
若いうちに一生懸命勉強しなさい。
Hãy học hành chăm chỉ khi còn trẻ.