Do đó / vì thế / nên
Liên từ 「それで」 nối hai câu: câu sau nêu KẾT QUẢ do nguyên nhân/lý do ở câu trước. "Do đó, vì thế".
Dùng trong văn nói. Câu sau là kết quả tự nhiên (không phải mệnh lệnh/rủ rê).
Khác から/ので ở chỗ それで đứng đầu câu SAU, nối hai câu riêng. [[futsuu-shi]]
ちいさいじがよめなくなりました。それで、あたらしいめがねをかいました。
Tôi không đọc được chữ nhỏ nữa. Vì thế tôi đã mua kính mới.
かいしゃがとおいです。それで、まいあさはやくいえをでます。
Công ty xa. Vì thế sáng nào tôi cũng ra khỏi nhà sớm.
あさからおおあめです。それで、ピクニックはちゅうしになりました。
Từ sáng mưa to. Do đó buổi dã ngoại đã bị hủy.