Vừa làm V1 vừa làm V2
「V1ます(bỏ ます) + ながら + V2」 = "Vừa làm V1 vừa làm V2". V2 là hành động chính, V1 là hành động đồng thời.
Chủ ngữ của V1 và V2 PHẢI giống nhau. Cũng dùng cho hành động kéo dài: 働きながら大学に通う.
V1 (phụ) + ながら + V2 (chính, được nhấn mạnh).
おんがくをききながら、べんきょうします。
Tôi vừa nghe nhạc vừa học.
コーヒーをのみながらしんぶんをよみます。
Tôi vừa uống cà phê vừa đọc báo.
あるきながらスマホをみてはいけません。
Không được vừa đi vừa xem điện thoại.