Biến tính từ thành danh từ chỉ mức độ
Bỏ 「い」 của tính từ đuôi い rồi thêm 「さ」 để biến thành DANH TỪ chỉ mức độ/độ lớn: 大きさ (độ to), 長さ (độ dài), 高さ (độ cao), 深さ (độ sâu), 重さ (trọng lượng).
Dùng khi nói về số đo/mức độ. Một số Aな cũng tạo được: 便利さ, 静かさ.
おおきい→おおきさ, ながい→ながさ, たかい→たかさ, ふかい→ふかさ, おもい→おもさ. [[question-in-sentence]]
このはこのおおきさはどのくらいですか。
Cái hộp này to cỡ nào?
うみのふかさはどうやってはかるかしっていますか。
Bạn có biết người ta đo độ sâu của biển thế nào không?
このかわのながさは100キロメートルです。
Con sông này dài 100 km.