Biến tính từ thành danh từ chỉ mức độ
Bỏ 「い」 của tính từ đuôi い rồi thêm 「さ」 để biến thành DANH TỪ chỉ mức độ/độ lớn: 大きさ (độ to), 長さ (độ dài), 高さ (độ cao), 深さ (độ sâu), 重さ (trọng lượng).
このはこのおおきさはどのくらいですか。
Cái hộp này to cỡ nào?
うみのふかさはどうやってはかるかしっていますか。
Bạn có biết người ta đo độ sâu của biển thế nào không?
このかわのながさは100キロメートルです。
Con sông này dài 100 km.