Không hẳn là / Chưa chắc đã
Phủ định MỘT PHẦN: 'không phải lúc nào cũng…, không nhất thiết là…, chưa chắc đã…'. Nhấn rằng dù một điều thường được cho là đúng / đương nhiên thì vẫn có ngoại lệ.
Rất hay đi kèm 必ずしも ('không nhất thiết') để nhấn mạnh sự tồn tại của ngoại lệ. Thiên về văn viết / nhận định khách quan.
Khác [[n3-hazu-ga-nai]] (phủ định hoàn toàn, chắc chắn không). Cùng sắc thái phủ định một phần với [[n3-wake-dewa-nai]].
親や先生の言うことが正しいとは限らない。
Những điều cha mẹ hay thầy cô nói không hẳn lúc nào cũng đúng.
酒が好きな人は、必ずしも酒に強いとは限りません。
Người thích rượu không nhất thiết là tửu lượng cao.
お金持ちが必ずしも幸福だとは限らない。
Người giàu không hẳn là hạnh phúc.
この歌は古くから歌われているが、日本人がみんな知っているとは限らない。
Bài hát này được hát từ xa xưa, nhưng không hẳn người Nhật nào cũng biết.
新聞に書いてあることがいつも本当のこと(だ)とは限らない。
Những gì viết trên báo không phải lúc nào cũng là sự thật.