Không hẳn là / Chưa chắc
Dùng để nhấn mạnh rằng cũng có trường hợp ngoại lệ đối với những điều thường được cho là đúng. Ý kiến chủ quan của bản thân người nói.
Dùng trong cả hội thoại và văn viết. Khi muốn phản bác nhẹ nhàng một quan niệm phổ biến.
Đây là ý kiến CHỦ QUAN của bản thân người nói 限る → 限らない (phủ định) Cái thường được cho là đúng → đặt TRƯỚC とは限らない Phần ngoại lệ → ngụ ý hoặc nêu sau
高いものがいいとは限らない。
Đồ đắt không hẳn là tốt.