Thấy bảo là… (phong phanh, ≈20%)
Truyền đạt việc nghe được từ một nguồn KHÔNG CHẮC CHẮN, gián tiếp, mơ hồ ('hình như nghe đâu là…, thấy bảo…'). Nhờ trợ từ か nên mang sắc thái bất định.
Tin nghe phong phanh, lẻ tẻ, người nói không chắc / không nhớ rõ nguồn; khẩu ngữ, độ tin thấp. Thường đứng cuối câu (〜とか。).
Độ chắc chắn thấp nhất. Khác [[n3-to-iwarete-iru]] (quan niệm dư luận lan rộng, ổn định) và [[n3-to-iu-koto-da]] (nguồn rõ).
明日は雨だとか。
Nghe đâu mai trời mưa thì phải.
お宅ではいろいろな動物を飼っているとか、にぎやかでしょうね。
Nghe nói nhà bạn nuôi đủ loại con vật, chắc náo nhiệt lắm nhỉ.
今度の試験はかなり難しいとか。
Thấy bảo kỳ thi lần này khá khó.
鈴木さんは今、病気で仕事を休んでいるとか。
Nghe đâu anh Suzuki giờ đang nghỉ làm vì bệnh.
桜子さんは来年結婚なさるとか。
Nghe nói chị Sakurako sang năm sẽ kết hôn.