Nhờ / Tại
おかげで = nhờ (kết quả tốt). せいで = tại (kết quả xấu).
Dùng trong cả hội thoại và văn viết. おかげで mang sắc thái biết ơn, せいで mang sắc thái đổ lỗi, せいか dùng khi không chắc nguyên nhân.
KHÔNG dùng trong câu thể hiện ý chí, ý định, kêu gọi đối phương (không đi với: ~たい、~ほしい、~ください、~なければなりません、~ましょう) おかげで: kết quả TỐT → biết ơn せいで: kết quả XẤU → đổ lỗi せいか: kết quả xấu nhưng KHÔNG CHẮC CHẮN nguyên nhân **Ví dụ おかげで (Nhờ có — biết ơn):** 1. 保険に入っていたおかげで、病気の時に手術を受けられた。 → Nhờ tham gia bảo hiểm nên khi ốm đã được phẫu thuật. 2. 英語が話せるおかげで、世界中の友達ができた。 → Nhờ nói được tiếng Anh nên đã kết bạn được khắp thế giới. 3. 日本語を勉強したおかげで、いい仕事が見つかった。 → Nhờ học tiếng Nhật nên đã tìm được công việc tốt. 4. 両親のおかげで、海外に留学することができた。 → Nhờ có bố mẹ mà có thể đi du học nước ngoài. 5. あなたの情報のおかげで、犯人が捕まった。 → Nhờ thông tin bạn cung cấp nên đã bắt được hung thủ. 6. 先生のおかげで、英語力がだんだん上手になってきた。 → Nhờ ơn thầy giáo mà năng lực tiếng Anh dần dần giỏi lên. **Ví dụ せいで (Tại vì — đổ lỗi):** 7. 熱があるせいで、何を食べてもおいしくない。 → Tại vì đang bị sốt nên ăn gì cũng không ngon. 8. 朝寝坊したせいで、学校に遅刻した。 → Tại vì ngủ quên buổi sáng nên đã muộn học. 9. 昨日の夜、悪夢を見たせいで、何度も目が覚めた。 → Tại vì gặp ác mộng tối qua nên đã tỉnh giấc mấy lần. **Ví dụ せいか (Chẳng biết có phải vì):** 10. 物価が上がったせいか、生活が苦しくなった。 → Chẳng biết có phải vì vật giá leo thang nên cuộc sống trở nên khó khăn.
先生のおかげで合格できた。
Nhờ thầy mà đã đỗ.
雨のせいで試合が中止になった。
Tại mưa mà trận đấu bị huỷ.