Vì lẽ / Từ việc (mà suy ra)
Chính vì, bởi vì — từ CĂN CỨ / sự việc quan sát được A mà dẫn đến phán đoán, kết luận, cách gọi tên hoặc kết quả B. ~原因で…結果に発展する / 判断する.
Dùng nêu căn cứ khách quan để suy ra / đặt tên / kết luận (hơi trang trọng, văn viết). Vế sau hay đi với 〜と分かる・〜と言われる・〜と名付けられた.
Khác から thường: から là lý do trực tiếp/chủ quan (vế sau có thể là mệnh lệnh, rủ rê); ことから nhấn vào CĂN CỨ để PHÁN ĐOÁN, vế sau là kết luận/nhận định, không dùng cho mệnh lệnh/rủ rê. Liên hệ [[n3-tame-ni]], [[n3-no-dakara]].
日本語の授業でとなりの席になったことから、私たちは親しくなった。
Từ việc ngồi cạnh nhau trong giờ học tiếng Nhật mà chúng tôi trở nên thân thiết.
富士山が見えることから、この町は富士見町という名前がついた。
Vì nhìn thấy được núi Phú Sĩ mà thị trấn này được đặt tên là Fujimi.
顔がそっくりなことから、双子であることを知った。
Từ việc khuôn mặt giống hệt nhau mà (tôi) biết được họ là sinh đôi.
形が星に似ていることから、「ヒトデ」と名付けられた。
Vì hình dạng giống ngôi sao nên được đặt tên là 'sao biển' (hitode).