Từ việc / Vì lẽ
ことから = từ lý do/căn cứ đó mà... (văn viết).
ことから dùng nhiều trong văn viết, bài báo, giải thích nguồn gốc. から dùng rộng rãi cả hội thoại lẫn văn viết.
ことから thiên về nêu căn cứ/lý do khách quan → kết luận. Khác から (lý do chung) và ので (lý do lịch sự). Hay dùng giải thích nguồn gốc tên gọi, hiện tượng.
形が星に似ていることから、「ヒトデ」と名付けられた。
Vì hình dạng giống ngôi sao nên được đặt tên là Hitode.