Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 5課 – 5課 〜だから

〜のだから / 〜んだから

Vì… nên (đương nhiên)

Làm bài tập
Cấu trúc
V・Aい(thểthường),Aな+な,N+な+のだから(khẩungữ:んだから)
Giải nghĩa

Dựa vào một SỰ THẬT mà cả người nói và người nghe đều biết để khẳng định vế sau là điều ĐƯƠNG NHIÊN / hiển nhiên phải thế ('vì… (rồi) mà, nên đương nhiên…'). Vế sau thường là phán đoán, mệnh lệnh, khuyên răn.

Phạm vi sử dụng

Nhấn mạnh tiền đề là điều hiển nhiên/đã biết chung → vế sau đương nhiên; sắc thái mạnh, có thể tạo áp lực lên người nghe. のだから trang trọng hơn, んだから thiên khẩu ngữ.

Lưu ý

Khác から/ので trung tính: のだから = 'đã… như vậy thì hiển nhiên phải…', hay đi với 当然だ, mệnh lệnh (〜なさい). Liên hệ [[n3-kara-koto-kara]], [[n3-tame-ni]].

Ví dụ

もう大人なのだから、自分で決めなさい。

Đã là người lớn rồi thì tự mình quyết định đi.

時間に正確な彼女なのだから、もうすぐ来ますよ。

Cô ấy vốn là người đúng giờ mà, nên sắp đến ngay thôi.

彼はお酒が好きなのだから、このワインをあげたら、さぞ喜ぶだろう。

Anh ấy vốn thích rượu mà, nên tặng chai vang này chắc chắn sẽ rất vui.

あなたは怪我をしているんだから、無理をしてはいけません。

Bạn đang bị thương mà, nên đừng có gắng sức.

Mẫu liên quan (demo)

〜ためだ / 〜ため(に)

Vì… nên / Để…

〜によって① / 〜による + N

Do… nên / Bởi (nguyên nhân)

〜によって②

Bằng / Thông qua (phương tiện)

〜ことから

Vì lẽ / Từ việc (mà suy ra)

〜おかげで / 〜せいで

Nhờ có / Tại vì

Mẫu trước

〜おかげで / 〜せいで