Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 10課 – 10課 〜したほうがいい

〜べきだ / 〜べき / 〜べきではない

Nên / Không nên (lẽ phải, đương nhiên)

Làm bài tập
Cấu trúc
Vる+べきだ/べきではない;Vる+べき/べきではない+N.(する→すべきhoặcするべき)
Giải nghĩa

Diễn tả 'nên / đương nhiên phải làm…, làm… là đúng đắn' theo quan điểm, đánh giá của NGƯỜI NÓI về lẽ phải. べきではない = không nên.

Phạm vi sử dụng

Dùng khi người nói đưa ra ý kiến / đánh giá về việc nên làm — KHÔNG dùng cho quy định, nghĩa vụ, luật lệ có sẵn (trường hợp đó dùng なければならない). Thường KHÔNG dùng để nói về nghĩa vụ của CHÍNH MÌNH ở hiện tại/tương lai (dùng なければならない). Thể quá khứ 〜べきだった = 'lẽ ra nên…' (thể hiện sự HỐI TIẾC của bản thân — trường hợp này dùng cho bản thân được).

Lưu ý

する có 2 dạng: すべき (cổ phong) / するべき. Khác [[n3-koto-rule]] (quy định khách quan) và [[n3-meirei-kinshi]] (ra lệnh cộc).

Ví dụ

仕事はたくさんあるが、まず、今日中にやるべきことから始めよう。

Công việc thì nhiều, nhưng trước hết hãy bắt đầu từ những việc nên làm trong hôm nay.

子どもは夜遅くまで外にいるべきではない。

Trẻ con không nên ở ngoài đến tận khuya.

明日までのレポートがまだ書き終わらない。もっと早くから始めるべきだった。

Báo cáo hạn ngày mai vẫn chưa viết xong. Lẽ ra tôi nên bắt đầu sớm hơn.

Mẫu liên quan (demo)

命令形(しろ) / 禁止形(〜な)

Ra lệnh / Cấm đoán (mệnh lệnh & cấm chỉ)

〜こと

Phải / Không được (quy định, chỉ thị)

〜たらどうか

Nên… / … thì sao? (gợi ý, khuyên)

Mẫu trước

〜こと

Mẫu tiếp

〜たらどうか