Theo đúng / Tuân theo
Làm việc gì đó theo đúng, bám sát một đường hướng đã định sẵn (A) như quy định, luật lệ, phương châm, kế hoạch, chủ đề hay kỳ vọng. Vế sau (B) là hành động được tiến hành đúng theo chuẩn mực A đó.
Dùng trong cả văn viết và hội thoại; hay gặp trong văn cảnh trang trọng về kế hoạch, chính sách, quy định.
A là những từ mang tính khuôn mẫu, chuẩn mực có sẵn để bám theo (方針 phương châm, 計画 kế hoạch, テーマ chủ đề, 期待 kỳ vọng, ルール quy tắc). Đây là nghĩa trừu tượng "theo đúng"; nghĩa vật lý "dọc theo (đường, sông…)" được tách riêng ở [[n2-ni-sotte-2]]. Dạng bổ nghĩa danh từ: に沿った / に沿う + N.
今、政府の基本方針に沿って今年度の予算案を作っている。
Hiện giờ, dự thảo ngân sách năm nay đang được lập theo đúng phương châm cơ bản của chính phủ.
与えられたテーマに沿ってレポートを書き進めてください。
Hãy viết bài báo cáo bám sát theo chủ đề được giao.
皆さんのご期待に沿って活躍が出来るように頑張ります。
Tôi sẽ cố gắng để có thể hoạt động thật tốt, đáp ứng đúng kỳ vọng của mọi người.
計画に沿って実施されているので、問題がないと思う。
Vì mọi việc đang được tiến hành đúng theo kế hoạch nên tôi nghĩ là không có vấn đề gì.