Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 5課 – 5課 〜だけ

〜限り(は)

Chừng nào còn… thì…

Làm bài tập
Cấu trúc
Vる/Vない/Vている/Aい/Aな(である)/Nである+限り(は)
Giải nghĩa

Diễn tả 'chừng nào trạng thái/điều kiện A còn tiếp diễn thì B còn đúng, còn được'. Hàm ý ngược lại: một khi A chấm dứt thì B cũng không còn nữa. 「は」 thêm vào để nhấn mạnh.

Phạm vi sử dụng

Vế trước là một trạng thái còn đang tiếp diễn; vế sau là điều đúng, khả năng hay ý chí được duy trì trong suốt thời gian đó. Dạng phủ định 〜ない限り(は) = 'chừng nào chưa…/trừ khi…'.

Lưu ý

Vì mang nghĩa điều kiện kéo dài, vế sau thường ở thì hiện tại/tương lai, KHÔNG dùng thì quá khứ. Chú ý cách nối: な-tính từ và danh từ phải thêm な/である (vd 元気な限り, 学生である限り). Phân biệt với 〜限りでは ('theo như… thì'): mẫu đó thường đi với động từ chỉ nhận thức và CÓ thể dùng thể quá khứ (調べた限りでは…).

Ví dụ

社長が考え方を変えない限りは、この会社は何も変わらないのではないか。

Chừng nào giám đốc còn chưa thay đổi cách nghĩ thì công ty này chẳng phải sẽ không có gì thay đổi hay sao.

この町に住んでいる限り、いつでも新鮮な食べ物が手に入る。ここは野菜も魚も豊富だ。

Chừng nào còn sống ở thị trấn này thì lúc nào cũng có thể mua được thực phẩm tươi. Ở đây rau và cá đều dồi dào.

足が丈夫な限り、まだまだ山登りが楽しめるだろう。

Chừng nào đôi chân còn khỏe thì vẫn còn có thể tận hưởng việc leo núi dài dài.

親である限りは、子供に対する責任があると思う。

Tôi cho rằng chừng nào còn là cha mẹ thì còn có trách nhiệm đối với con cái.

チャンスがある限りは、最後まで頑張りたいと思います。

Chừng nào còn cơ hội thì tôi vẫn muốn cố gắng đến cùng.

彼がまだちゃんと勉強していない限りは、N2に合格できないと思います。

Chừng nào anh ấy còn chưa học hành tử tế thì tôi nghĩ là sẽ không thể đỗ N2.

Mẫu liên quan (demo)

〜に限り

Chỉ dành riêng cho…

〜限りでは

Theo như… (mình biết/nghe/thấy)

〜に限って

Đúng lúc đó thì lại trái ý (xui xẻo)

〜に限って

Riêng… thì nhất định không…

Mẫu trước

〜に限り

Mẫu tiếp

〜限りでは