Chừng nào còn… thì…
社長が考え方を変えない限りは、この会社は何も変わらないのではないか。
Chừng nào giám đốc còn chưa thay đổi cách nghĩ thì công ty này chẳng phải sẽ không có gì thay đổi hay sao.
この町に住んでいる限り、いつでも新鮮な食べ物が手に入る。ここは野菜も魚も豊富だ。
Chừng nào còn sống ở thị trấn này thì lúc nào cũng có thể mua được thực phẩm tươi. Ở đây rau và cá đều dồi dào.
足が丈夫な限り、まだまだ山登りが楽しめるだろう。
Chừng nào đôi chân còn khỏe thì vẫn còn có thể tận hưởng việc leo núi dài dài.
親である限りは、子供に対する責任があると思う。
Tôi cho rằng chừng nào còn là cha mẹ thì còn có trách nhiệm đối với con cái.
チャンスがある限りは、最後まで頑張りたいと思います。
Chừng nào còn cơ hội thì tôi vẫn muốn cố gắng đến cùng.
彼がまだちゃんと勉強していない限りは、N2に合格できないと思います。
Chừng nào anh ấy còn chưa học hành tử tế thì tôi nghĩ là sẽ không thể đỗ N2.