Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 3課 – 3課 〜後で

〜上(で)

Sau khi… rồi mới…

Làm bài tập
Cấu trúc
Nの(danhtừchỉhànhđộng)+上(で)/Vた+上で
Giải nghĩa

Diễn tả 'sau khi đã làm xong / trên cơ sở đã thực hiện kỹ lưỡng việc A rồi mới làm B'. Việc A là tiền đề, bước chuẩn bị cần thiết để thực hiện B.

Phạm vi sử dụng

Vế trước và vế sau phải cùng một chủ thể. Vế sau là hành động mang tính ý chí, quyết định của người nói, dựa trên kết quả của vế trước.

Lưu ý

Chỉ DANH TỪ CHỈ HÀNH ĐỘNG mới đi với 上で theo nghĩa 'sau khi' (確認の上, 署名の上, 相談した上で). Với danh từ thường hoặc động từ thể từ điển (生活の上で, Vる上で) thì 上で mang nghĩa KHÁC: 'trong quá trình / khi làm việc gì', không phải 'sau khi'. Có thể lược bỏ で, chỉ dùng 〜上. Giống 〜てから, không dùng cho việc xảy ra theo lẽ đương nhiên, mà cho hành động có cân nhắc, chủ đích.

Ví dụ

文書が保存されていることを確かめた上で、パソコンをシャットダウンしてください。

Sau khi đã xác nhận tài liệu được lưu, hãy tắt máy tính.

経済的なことをよく考えた上で、進路を決める必要がある。

Cần cân nhắc kỹ vấn đề kinh tế rồi mới quyết định con đường (hướng đi) tương lai.

自分一人では決められませんので、家族と相談した上で、お返事をいたします。

Vì một mình tôi không thể quyết định, nên tôi sẽ bàn bạc với gia đình rồi mới trả lời.

この薬は説明書をよく読んだ上で、ご使用ください。

Thuốc này, hãy đọc kỹ hướng dẫn rồi mới sử dụng.

アパートは部屋の中を見た上で、買うかどうかを決めたい。

Với căn hộ, tôi muốn xem phòng bên trong rồi mới quyết định có mua hay không.

この書類に署名の上、窓口に提出してください。

Hãy ký tên vào giấy tờ này rồi nộp tại quầy.

Mẫu trước

〜てはじめて

Mẫu tiếp

〜次第