Ngay khi… thì liền
Diễn đạt 'ngay khi A xảy ra thì sẽ làm B ngay'. Vế sau là hành động sẽ được thực hiện ngay lập tức sau khi vế trước hoàn thành. VD: Ngay khi hàng đến, tôi sẽ liên lạc.
Văn viết trang trọng, thường gặp trong thư từ thương mại, email công việc. Lịch sự hơn 〜たらすぐ.
Gắn với Vます (bỏ ます) + 次第. Vế sau thường là lời hứa, cam kết sẽ hành động. Không dùng cho sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Khác 次第だ (tùy thuộc vào) là mẫu ngữ pháp khác.
届き次第、連絡いたします。
Ngay khi nhận được, tôi sẽ liên lạc.