Quả thật có / Cảm thấy (đúng là…)
Từ một sự việc cụ thể, người nói cảm nhận/đánh giá rằng quả thật có một tính chất/điều gì đó: "quả thật có…", "đúng là có cái… (đáng nể/khó chịu…)".
Cả nói và viết, hơi trang trọng.
Nêu cảm nhận/đánh giá chủ quan của người nói rút ra từ sự việc. Hay đi với tính từ chỉ cảm nhận (つらい・目覚しい・感動させる・納得できない…).
ここまで完成しているのにあきらめなければならないなんて、残念なものがある。
Đã hoàn thành đến mức này rồi mà phải từ bỏ, quả thật có gì đó thật đáng tiếc.
毎日2時間もかけて通勤するのは、かなりつらいものがある。
Mỗi ngày mất tận 2 tiếng đi làm, quả thật có cái gì đó khá là cực.
一方的に仕事をやめさせられた。どうしても納得できないものがある。
Tôi bị cho nghỉ việc một cách đơn phương. Quả thật có điều gì đó khiến tôi không sao chấp nhận được.
最近、中国の経済発展には目覚しいものがある。
Gần đây, sự phát triển kinh tế của Trung Quốc quả thật có điều gì đó đáng kinh ngạc.
校長のスピーチには人々を感動させるものがあった。
Bài phát biểu của hiệu trưởng quả thật có cái gì đó làm lay động lòng người.
満員電車で毎日通勤するのはつらいものがある。
Ngày nào cũng đi làm bằng tàu điện chật cứng, quả thật có cái gì đó thật cực.