Chắc chắn là / Đúng là
Từ căn cứ/chứng cứ có được, phán đoán một cách CHẮC CHẮN: "chắc chắn là…", "đúng là…".
Cả nói và viết; に相違ない trang trọng/văn viết hơn.
Đứng cuối câu; ngay trước là điều được phán đoán; có khi đi với [thể thường]+から. に相違ない = dạng cứng/trang trọng của に違いない. ⚠️ Khác [[n2-ni-kimatte-iru]]: に違いない dựa trên CHỨNG CỨ; にきまっている chủ quan/trực cảm.
日本に1年住んでいるのだから、彼も少しは生活に慣れたに違いない。
Đã sống ở Nhật một năm rồi nên chắc chắn anh ấy cũng đã quen với cuộc sống phần nào.
彼があれだけ強く主張するのは、何かはっきりした証拠があるからに相違ない。
Việc anh ta khẳng định mạnh mẽ đến vậy chắc chắn là vì có chứng cứ rõ ràng nào đó.
そんな山の中に住んでいて車もなかったら、生活が不便に違いない。
Sống trong núi như thế mà lại không có xe thì cuộc sống chắc chắn là bất tiện.
彼女はおしゃれだから、パーティーにはきっとすてきな服を着てくるに違いない。
Cô ấy sành điệu nên đến buổi tiệc chắc chắn sẽ mặc bộ đồ thật đẹp.
財布は電車の中で盗まれたに違いない。
Cái ví chắc chắn đã bị trộm mất trên tàu điện.
教室にかばんがないから、田中さんはもう帰ったに違いない。
Trong lớp không còn cặp nên chắc chắn anh Tanaka đã về rồi.
彼らはこのことを知らなかったに違いない。
Chắc chắn là họ đã không biết chuyện này.