Chắc chắn là / Đương nhiên là
Suy đoán CHẮC CHẮN, đầy tự tin của người nói: "nhất định là thế", "đương nhiên là…". Cách nói chủ quan, dựa trên cảm tính.
Thiên khẩu ngữ.
⚠️ Khác [[n2-ni-chigainai-ni-souinai]]: にきまっている mang tính CHỦ QUAN/trực cảm, hàm ý 'ai cũng sẽ nghĩ vậy'; còn に違いない dựa vào chứng cứ. Aな・N nối trực tiếp (bỏ だ).
夜も寝ないで勉強したのだから、合格するに決まっている。
Đã thức cả đêm học hành như thế thì đương nhiên là sẽ đỗ thôi.
一人で外国へ旅行するなんて、親に反対されるに決まっている。
Đi du lịch nước ngoài một mình thì chắc chắn sẽ bị bố mẹ phản đối.
あの選手は今まで誰にも負けたことがないから、優勝するに決まっていますよ。
Tuyển thủ đó từ trước đến nay chưa thua ai nên chắc chắn sẽ vô địch thôi.
あの子の言うことなんかうそにきまっているよ。
Những gì đứa đó nói thì đương nhiên là dối trá rồi.
勝手にお父さんの車を使ったりしたら、叱られるにきまっている。
Tự ý lấy xe của bố dùng thì chắc chắn sẽ bị mắng.
こんな派手な色のお菓子、体に悪いにきまっています。
Bánh kẹo màu mè lòe loẹt thế này thì đương nhiên là hại cho cơ thể rồi.