Từ sau khi… thì mãi không
Sau khi làm A thì cứ thế MÃI không xảy ra hành động/diễn biến tiếp theo lẽ ra phải có: "… rồi từ đó mãi không…".
Cả nói và viết.
Vたきり/それきり + vế sau phủ định (一度も〜ない・帰ってこない…). それきり = "từ đó về sau". ⚠️ きり còn nghĩa "chỉ / duy nhất" (二人きり, 一度きり, これっきり) nhưng video chỉ dạy nghĩa "từ sau khi… thì mãi không" nên nghĩa kia chỉ ghi chú.
その本は、子供の頃読んだきり、その後一度も読んでいない。
Cuốn sách đó từ hồi nhỏ đọc một lần rồi từ đó đến giờ chưa đọc lại lần nào.
彼に最後に会ったのは卒業式のときです。それきり、一度も会っていません。
Lần cuối tôi gặp anh ấy là hồi lễ tốt nghiệp. Từ đó đến giờ chưa gặp lại lần nào.
父は朝、出かけたきりなんです。まだ戻ってきていません。
Bố tôi sáng đi ra ngoài rồi từ đó vẫn chưa thấy về.
お酒は1年前に飲んだきり、全然飲んでいませんよ。
Rượu thì tôi uống một lần hồi 1 năm trước rồi từ đó chẳng uống giọt nào nữa đấy.
その男の人は、森に入ったきり、帰ってきませんでした。
Người đàn ông đó đi vào rừng rồi từ đó không trở về.
友達は、「あとで電話する」と言ったきり、連絡をくれない。
Cậu bạn nói "lát nữa gọi" rồi từ đó bặt tin luôn, chẳng liên lạc gì.