Từ đó… mãi / Chỉ
Diễn đạt 'kể từ... rồi mãi' hoặc 'chỉ'. Hành động xảy ra rồi trạng thái kéo dài không thay đổi.
Hội thoại và văn viết đều dùng được.
Vたきり + phủ định: 'từ đó rồi không...'. VD: 出かけたきり帰ってこない (đi rồi mãi không về). Cũng có nghĩa 'chỉ': 二人きり (chỉ hai người). Gần nghĩa っきり.
彼は出かけたきり、帰ってこない。
Anh ấy đi rồi mãi không về.