Khi thử… thì kết quả
Diễn đạt 'khi thử/sau khi làm... thì kết quả là'. Vế trước là hành động, vế sau là kết quả phát hiện (thường bất ngờ).
Hội thoại và văn viết đều dùng được. Thường dùng khi kể lại sự việc.
Luôn dùng Vた. Vế sau là kết quả thực tế, thường bất ngờ hoặc ngoài dự kiến. Khác たら ở chỗ nhấn mạnh việc phát hiện kết quả. VD: 聞いてみたところ (khi thử hỏi thì).
聞いてみたところ、もう売り切れだった。
Khi thử hỏi thì đã hết hàng rồi.