Vừa định/sắp làm; cố làm (mà…)
Diễn tả khoảnh khắc ngay khi chuẩn bị / sắp sửa làm một việc (vừa định làm thì…), hoặc sự nỗ lực cố gắng làm một việc. Ba sắc thái: 'định / cố gắng làm', 'sắp / chuẩn bị làm', và (ở thể phủ định) 'không chịu làm, không như mong muốn'.
Dùng để miêu tả thời điểm ngay trước khi một hành động xảy ra, hoặc nỗ lực hướng tới hành động đó. Thường ghép với 〜とき, 〜と để nối vế sau.
Ở thì quá khứ, 〜(よ)うとした thường hàm ý 'đã định/cố làm NHƯNG không thành' (vd: 電車に乗ろうとしたが乗れなかった). Khi ở thể phủ định và chủ ngữ là ngôi thứ ba (〜(よ)うとしない) = 'người đó nhất quyết không chịu làm'. 〜(よ)うとしたとき = 'ngay khi vừa định làm thì…'.
犬があなたの靴をかもうとしているよ。
Con chó đang định gặm giày của bạn kìa.
電車に乗ろうとしたときに、ドアが閉まって乗れなかった。
Đúng lúc vừa định lên tàu thì cửa đóng lại, không lên được.
三人が外に出ようとすると、先生が呼び止めた。
Ngay khi ba người định đi ra ngoài thì thầy giáo gọi giật lại.
おふろに入ろうとしたとき、誰かが来た。
Đúng lúc vừa định đi tắm thì có người đến.