Với tư cách là / Với vai trò là
Đứng ở tư cách, vai trò, danh nghĩa hay tính chất là N để làm/đánh giá điều gì: "với tư cách là N", "coi như là N".
Cả nói và viết.
Nêu lập trường/tư cách/danh nghĩa của chủ thể. として(は) nhấn mạnh hơn. Hay gặp 〜として知られる (được biết đến như là), 〜の代理として (thay mặt cho). ⚠️ Đừng nhầm với とすると/とすれば = "giả sử" (khác hẳn).
子供の安全に気をつけることは親として当然だ。
Việc chú ý đến an toàn của con cái là điều đương nhiên với tư cách là cha mẹ.
京都は日本の歴史的な古い町として知られてる。
Kyoto được biết đến như một thành phố cổ mang tính lịch sử của Nhật Bản.
コーヒーはもともと薬として飲まれていた。
Cà phê ban đầu được uống như một loại thuốc.
研究生としてこの大学で勉強しています。
Tôi đang học ở trường đại học này với tư cách là nghiên cứu sinh.
学長の代理として会議に出席した。
Tôi đã dự họp với tư cách là người thay mặt hiệu trưởng.