Xứng đáng / Quả đúng là
Cả nói và viết.
すばらしいマンションだ。家賃が高いだけのことはある。
Căn hộ tuyệt thật. Quả xứng với cái giá thuê đắt đỏ.
彼は10年も日本に住んでいるだけあって、日本のことをよく知っている。
Anh ấy quả không hổ là đã sống ở Nhật những 10 năm, hiểu về Nhật rất rõ.
さすがオリンピックだけあって、見事な試合が見られた。
Quả đúng tầm Olympic, được xem những trận đấu mãn nhãn.
鈴木さんは歴史が好きなだけあって、歴史の点数はとても高い。
Anh Suzuki quả đúng là thích lịch sử, điểm môn sử rất cao.
彼は以前オーストラリアに住んでいただけあって、さすがにこの国のことをよく知っている。
Anh ấy quả không hổ từng sống ở Úc, quả nhiên hiểu rõ về đất nước này.
彼はさすが学生時代にやっていただけあって、今でもテニスが上手だ。
Anh ấy quả đúng là hồi sinh viên từng chơi, giờ vẫn đánh tennis giỏi.