Xứng đáng / Không uổng
Diễn đạt 'xứng đáng, không uổng'. Kết quả tương xứng với công sức/đặc điểm ở vế trước. Mang sắc thái khen ngợi.
Hội thoại và văn viết đều dùng được. Thường dùng khi khen ngợi, đánh giá.
Nhấn mạnh sự tương xứng: vì A nên kết quả B là xứng đáng. VD: 練習しただけのことはある (luyện tập không uổng). Gần nghĩa だけに nhưng だけのことはある nhấn mạnh sự thỏa mãn.
一生懸命練習しただけのことはある。
Không uổng công luyện tập chăm chỉ.