So với tiêu chuẩn… thì
Diễn đạt 'so với tiêu chuẩn/kỳ vọng của... thì'. Kết quả thực tế vượt ngoài hoặc thấp hơn kỳ vọng thông thường.
Hội thoại và văn viết đều dùng được.
N thường là người/vật làm tiêu chuẩn so sánh. VD: 子供にしては (so với trẻ con thì). Kết quả có thể tốt hơn hoặc xấu hơn kỳ vọng. Gần nghĩa わりに nhưng にしては nhấn mạnh tiêu chuẩn cụ thể hơn.
子供にしては、よくできた。
So với trẻ con thì làm giỏi lắm.