So với… thì
Diễn đạt 'so với... thì, dù... nhưng'. Kết quả thực tế khác (thường là ngược) với kỳ vọng dựa trên tiêu chuẩn ở vế trước.
Hội thoại và văn viết đều dùng được.
Có thể tích cực hoặc tiêu cực. VD: 高いわりにおいしくない (đắt mà không ngon), 年のわりに若く見える (so với tuổi thì trẻ). Gần nghĩa にしては nhưng mang tính so sánh tỷ lệ.
この店は高いわりに、おいしくない。
Quán này đắt mà lại không ngon.