So với… thì (trái mức dự đoán)
So với mức bình thường suy ra từ A thì thực tế/kết quả lại KHÁC, không tương xứng (có thể hơn hoặc kém mong đợi): "so với… thì lại…".
Cả nói và viết; ít dùng trong văn rất trang trọng.
Thường đi với từ chỉ mức độ cao-thấp (tuổi tác, giá cả, thành tích…); vế sau là đánh giá trái với mức dự đoán (dùng được cả nhận xét tốt lẫn xấu). ⚠️ Khác [[n2-ni-shite-wa]]: にしては cần một CHUẨN/mốc cụ thể (2月・1000円…) và không gắn được N trừu tượng (値段にしては ✗), còn わりに gắn được 値段のわりには (○) và thiên 'so sánh tương đối'.
このお菓子は値段のわりには量が少ない。
Loại bánh này so với giá thì lượng lại ít.
この料理は安い材料で簡単にできるわりに、豪華に見える。
Món này tuy làm đơn giản từ nguyên liệu rẻ nhưng trông lại sang trọng.
ゆき子さんは若いわりにしっかりしている。
Yukiko so với tuổi trẻ thì lại rất chững chạc.
彼は年のわりには若く見える。
Anh ấy so với tuổi thì trông trẻ hơn.
このレストランは値段が高いわりには、おいしくない。
Nhà hàng này giá thì đắt nhưng lại không ngon.
あの学生は試験の成績がいいわりには、日本語が通じない。
Sinh viên đó điểm thi thì cao nhưng tiếng Nhật lại không giao tiếp được.