Không phải lúc làm V… / Không có điều kiện để…
Do hoàn cảnh không thuận lợi (không tiền, không thời gian, đang ốm, ồn ào…) nên không có tâm trí/điều kiện để làm việc mà đáng ra/người ta tưởng có thể làm: "Không phải lúc để làm…".
Cả nói và viết; どころじゃない thân mật hơn; lịch sự どころではありません.
風邪がひどくて、遊びに行くどころじゃない。
Cảm nặng quá, Không phải lúc đi chơi.
人の仕事を手伝うどころではありません。自分の仕事も間に合わないんです。
Không phải lúc giúp việc cho người khác. Việc của mình còn chưa kịp làm nữa là.
車を買ったばかりでお金がないので、海外旅行どころではない。
Vừa mua xe nên không có tiền, đây không phải lúc để đi du lịch nước ngoài.