Chỉ vì (tiếc nuối)
Diễn đạt 'chỉ vì, chỉ tại'. Nhấn mạnh một nguyên nhân duy nhất dẫn đến kết quả xấu. Người nói tiếc nuối, hối hận.
Hội thoại và văn viết đều dùng được. Thường dùng khi than phiền, tiếc nuối.
Vế sau luôn là kết quả tiêu cực. Nhấn mạnh 'chỉ vì một điều đó thôi mà...'. Khác から/ので ở sắc thái tiếc nuối.
一言言わなかったばかりに、誤解された。
Chỉ vì không nói một lời mà bị hiểu lầm.