Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 17課 – 17課 〜だから(理由)−2

〜ばかりに

Chỉ vì… (mà ra nông nỗi)

Làm bài tập
Cấu trúc
[thểthường]+ばかりに;Aな+な/である+ばかりに;N+である+ばかりに
Giải nghĩa

Chỉ vì A (một nguyên nhân, đôi khi nhỏ nhặt) mà phải gánh một kết quả xấu, ngoài mong đợi — kèm sắc thái hối tiếc, nuối tiếc.

Phạm vi sử dụng

Cả nói và viết, mang màu sắc cảm thán.

Lưu ý

Nhấn A là nguyên nhân (như thể duy nhất) dẫn đến hậu quả xấu; bắt buộc có sắc thái HỐI TIẾC/đáng tiếc. ⚠️ Khác 〜せいで (trung tính, chỉ quy nguyên nhân/đổ lỗi, không nhất thiết hối tiếc). Ngoại lệ: khi đi với 願望 (〜たいばかりに・〜が欲しいばかりに), nghĩa chuyển thành "vì quá muốn A nên làm tới mức bất thường B", vế sau là sự cố gắng/hành động cực đoan chứ không nhất thiết kết quả xấu (video chỉ nêu trong chú ý, không có ví dụ).

Ví dụ

家のかぎを忘れて出かけたばかりに、家族が帰ってくるまで家に入れなかった。

Chỉ vì quên chìa khóa nhà mà đi nên tôi không vào nhà được cho đến khi người nhà về.

遅刻の回数がちょっと多かったばかりに、推薦状を書いてもらえなかった。

Chỉ vì số lần đi muộn hơi nhiều mà tôi đã không được viết cho thư giới thiệu.

ちょっとした油断をしたばかりに、大怪我をしてしまった。

Chỉ vì một thoáng lơ là mà tôi đã bị thương nặng.

物価は上がるばかりに、生活は少し楽にならない。

Chỉ vì vật giá cứ tăng mà cuộc sống chẳng dễ thở hơn được chút nào.

お金がないばかりに、今度の旅行には行けなかったのです。

Chỉ vì không có tiền mà chuyến du lịch lần này tôi đã không thể đi được.

Mẫu liên quan (demo)

〜ことだし

Vì… nữa (nên)

〜のことだから

Vì là… (biết rõ tính) nên hẳn

〜だけに

Chính vì… nên (đương nhiên/càng)

〜からには・〜以上(は)・〜上(は)

Đã… thì (đương nhiên/phải)

Mẫu trước

〜だけに

Mẫu tiếp

〜からには・〜以上(は)・〜上(は)