Đã… thì phải
Diễn đạt 'một khi đã... thì phải'. Nhấn mạnh trách nhiệm, quyết tâm: đã quyết định/bắt đầu thì phải làm đến cùng.
Hội thoại và văn viết đều dùng được. Thường dùng khi nói về quyết tâm, trách nhiệm.
からには, 以上(は), 上は gần nghĩa nhưng 上は trang trọng nhất. Vế sau thường có: なければならない, べきだ, つもりだ. Nhấn mạnh sự cam kết.
約束した以上は、守らなければならない。
Đã hứa thì phải giữ.