Đã… thì (đương nhiên/phải)
Một khi đã A thì B là điều đương nhiên / phải làm / nhất định: "đã… thì…". Vế sau thường là ý chí, nghĩa vụ, quyết tâm hoặc phán đoán.
Văn nói và viết; độ trang trọng tăng dần からには < 以上(は) < 上(は).
Vế sau hay đi với 〜つもりだ・〜べきだ・〜なければならない・〜てはいけない・〜はずだ・〜たい. Sắc thái: からには nhấn QUYẾT TÂM/ý chí, thân mật, hay dùng hội thoại; 以上(は) logic/khách quan, hơi cứng, chủ ngữ linh hoạt hơn; 上(は) trang trọng nhất, văn viết, nối Vる/Vた (quyết định) và thêm nét "đã đến nước này, không còn cách khác". ⚠️ Đừng nhầm với 〜からといって (ngược lại: "dù vì A cũng chưa chắc B", vế sau phủ định).
留学するからには、ちゃんと目的があるでしょうね。
Đã đi du học thì hẳn là phải có mục đích đàng hoàng chứ nhỉ.
専門職である以上は、常に新しい知識を身につけなければならないと思う。
Đã là nghề chuyên môn thì tôi nghĩ luôn phải trang bị kiến thức mới.
自分一人でやると言った以上、皆に助けてもらうことは出来ない。
Đã nói là tự mình làm một mình thì không thể nhờ mọi người giúp được nữa.
その仕事を引き受けた上は、最後まで責任を持ってやり遂げる。
Đã nhận công việc đó rồi thì tôi sẽ có trách nhiệm làm cho đến cùng.
約束した上は、どんなことがあっても守ります。
Đã hứa rồi thì dù có chuyện gì tôi cũng sẽ giữ lời.
結婚した上は、家族に対して責任を持つのが当然のことだ。
Đã kết hôn rồi thì việc có trách nhiệm với gia đình là điều đương nhiên.