Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
第1部 16課 – 16課 〜だから(理由)−1

〜おかげだ/〜せいだ

Nhờ có / Tại vì

Làm bài tập
Cấu trúc
[Thểthường]/Nの+おかげで・おかげだ/せいで・せいだ・せいか(Aな+な)
Giải nghĩa

Nêu nguyên nhân: ① 〜おかげで/おかげだ = "nhờ có…" → kết quả TỐT, kèm sắc thái biết ơn; ② 〜せいで/せいだ = "tại vì…" → kết quả XẤU, kèm sắc thái đổ lỗi/trách móc; ③ 〜せいか = "có lẽ vì…" → nguyên nhân KHÔNG CHẮC CHẮN (phỏng đoán).

Phạm vi sử dụng

Cả nói và viết.

Lưu ý

⚠️ おかげで dành cho kết quả tốt nhưng có thể dùng MỈA MAI cho kết quả xấu (vd 君のおかげで全部やり直しだ = "nhờ" cậu mà phải làm lại tất). せいで chỉ dùng cho kết quả xấu. せいか dùng được cho CẢ kết quả tốt lẫn xấu vì trọng tâm là sự "không chắc về nguyên nhân". Cách nối ba dạng giống nhau (Nの/[thể thường] + ).

Ví dụ

私は東京大学に合格したのは、田中先生のおかげです。ありがとうございました。

Việc tôi đỗ Đại học Tokyo là nhờ có thầy Tanaka. Em cảm ơn thầy ạ.

山田さんが丁寧にチェックしてくださったおかげで、いいレポートができました。

Nhờ anh Yamada đã kiểm tra kỹ giúp mà tôi đã hoàn thành được một bản báo cáo tốt.

いい天気が続いているおかげで、工事が思ったより早く進んでいる。

Nhờ thời tiết đẹp kéo dài mà công trình tiến triển nhanh hơn dự kiến.

父は最近口数が少ない。疲れているせいかもしれない。

Dạo này bố tôi ít nói. Có lẽ là vì đang mệt.

今年の春は気温が低い日が多かったせいで、桜の開花が遅い。

Vì mùa xuân năm nay có nhiều ngày nhiệt độ thấp nên hoa anh đào nở muộn.

値段のせいか、この商品は売れ行きが悪い。

Có lẽ do giá cả mà mặt hàng này bán không chạy.

Mẫu liên quan (demo)

〜によって・〜による

Do / Bằng cách

〜ものだから・〜もので・〜もの

Vì… (biện hộ)

〜あまり・あまりの〜に

Vì quá… (đến mức)

〜につき

Vì / Do (thông báo)

Mẫu trước

〜ものだから・〜もので・〜もの

Mẫu tiếp

〜あまり・あまりの〜に