Nhờ có / Tại vì
Cả nói và viết.
私は東京大学に合格したのは、田中先生のおかげです。ありがとうございました。
Việc tôi đỗ Đại học Tokyo là nhờ có thầy Tanaka. Em cảm ơn thầy ạ.
山田さんが丁寧にチェックしてくださったおかげで、いいレポートができました。
Nhờ anh Yamada đã kiểm tra kỹ giúp mà tôi đã hoàn thành được một bản báo cáo tốt.
いい天気が続いているおかげで、工事が思ったより早く進んでいる。
Nhờ thời tiết đẹp kéo dài mà công trình tiến triển nhanh hơn dự kiến.
父は最近口数が少ない。疲れているせいかもしれない。
Dạo này bố tôi ít nói. Có lẽ là vì đang mệt.
今年の春は気温が低い日が多かったせいで、桜の開花が遅い。
Vì mùa xuân năm nay có nhiều ngày nhiệt độ thấp nên hoa anh đào nở muộn.
値段のせいか、この商品は売れ行きが悪い。
Có lẽ do giá cả mà mặt hàng này bán không chạy.